Chín chắn hay chính chắn mới đúng chính tả?

Chin chắn hay chính chắn?

“Chín chắn” hay “chính chắn” mới đúng chính tả tiếng Việt?

Tình trạng sai chính tả diễn ra khá phổ biến. Nguyên nhân chính bởi tiếng Việt của chúng ta rất phong phú và đa dạng. Hơn thế, chúng còn có rất nhiều những âm, vẫn có phát âm gần giống nhau. Một trong những cặp cụm từ khiến người dùng nhầm lẫn nhất không thể không nói đến “chín chắn” hay “chính chắn”. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt cách viết đúng và sai chính tả, đồng thời, bạn cũng sẽ được bật mí những trường hợp sử dụng cho phù hợp.

“Chín chắn” được hiểu theo nghĩa như thế nào?

Trong từ điển tiếng Việt, “chín chắn” là một tính từ. Chúng diễn tả sự thận trọng, chắc chắn trong mọi việc làm, không nóng nảy, bộp chộp. 

Gần nghĩa với “chín chắn” là thận trọng, cẩn thận, chắc chắn, trưởng thành. Trái nghĩa có thể kể một số từ như: bồng bột, bộp chộp.

Chin chắn hay chính chắn?
Chin chắn hay chính chắn?

“Chính chắn” nghĩa là gì?

Đây là một từ sai chính tả. Vì chúng không xuất hiện trong từ điển tiếng Việt. Người dùng có sự nhầm lẫn giữa vần “in” và âm “inh”. Chúng được viết và được phát âm gần giống nhau nên nhiều người không phân biệt được.

Ví dụ sử dụng từ “chín chắn”:

  • Giọng nói nghe rất chín chắn
  • Anh ấy chín chắn hơn so với tuổi tác
  • Bạn hành động chín chắn như vậy rất đáng nể phục
  • Suy nghĩ của một người chín chắn vô cùng thấu đáo
  • Anh là một người đàn ông trưởng thành, chín chắn
▶ Xem thêm bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.